Đông trùng hạ thảo được mệnh danh là “Himalayan gold”, vàng của Himalaya. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết tác dụng của loại thảo dược quý hiếm này.
Đông trùng hạ thảo là gì?
Đông trùng hạ thảo tên khoa học là Cordyceps hay còn được gọi là hạ thảo đông trùng, trùng thảo,.. là một loại nấm ký sinh mọc trên các ấu trùng. Khi những loài nấm này tấn c ông và sống ký sinh trên vật chủ, sẽ làm thay thế các mô của vật chủ và mọc ra các thân cây dài. Các loại nấm này sẽ hút chất dinh dưỡng từ vật chủ khiến vật chủ chết và nuôi dưỡng thành ngọn mảnh mai bọc phía bên ngoài của cơ thể vật chủ, đó chính là Đông trùng hạ thảo

Vào mùa đông, khi các ấu trùng sâu bướm vùi mình vào lớp đất để ngủ đông (đông trùng) tạo cơ hội cho loài nấm Cordyceps sinensis xâm nhập và ký sinh. Đến mùa hè (mùa hạ) loài nấm này sẽ phát triển mạnh mẽ, hút hết các chất dinh dưỡng bên trong ấu trùng và vươn dài cơ thể giống với hình dáng các loài thực vật (hạ thảo). Đây là lý do vì sao, dược liệu này có tên gọi là đông trùng hạ thảo.

Trong số hơn 400 loài Đông trùng hạ thảo thì có 2 loại được quan tâm hơn cả nhờ tác dụng nổi bật đó là Cordyceps militaris và Cordyceps sinensis. Đông trùng hạ thảo đã được nghiên cứu và chứng minh từ thời xa xưa, nó thường được sử dụng trong các vị thuố c Đông y giúp chữa bệnh và hỗ trợ tăng cường sức khỏe.
Thành phần hóa học của Đông Trùng Hạ Thảo
Đông Trùng Hạ Thảo đã được người dân Trung Quốc mô tả là thực phẩm bổ dưỡng, có thể là do thành phần của chún g có chứa các thành phần dinh dưỡng như axit amin thiết yếu, vitamin (B1, B2, B12 và K), và carbohydrate. Đáng quan tâm, loài nấm này là một loại thực phẩm bổ sung phù hợp với các tiêu chuẩn của Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa K ỳ (FDA), khiến đông trùng hạ thảo trở thành sản phẩm có nhu cầu ở nhiều quốc gia.
Sự có mặt của các hợp chất hóa học đa dạng càng khiến Đông Trùng Hạ Thảo trở nên hấp dẫn trong việc phân tích tác dụng điều trị và nghiên cứu dược lý. Các hợp chất hóa học chính như nucleoside, sterol flavonoid, peptide, phenolic, bioxanthracenes, polyketide và alkaloid được tìm thấy trong các loài Đông trùng hạ thảo.

Mặc dù, Cordyceps spp. chứa nhiều phân tử có hoạt tính sinh học, nó còn có hợp chất ức chế miễn dịch, cyclosporine thường có trong Cordyceps subsessilis Petch. Bên cạnh đó, một số hợp chất ức chế miễn dịch cũng được phân lập từ loài Cordyceps.
Tác dụng của đông trùng hạ thảo
Các loại Đông trùng hạ thảo
Phân loại dựa trên chủng giống
HIện nay, với các cơ sở nuôi trồng đông trùng hạ thảo, có 2 lựa chọn chủng giống là:
– Ophiocordyceps sinensis là loài có xuất xứ tự nhiên, chỉ được tìm thấy ở khu vực có điều kiện thời tiết khắc nghiệt, trên những ngọn núi cao 4000-5000 m ở Tây Tạng (Đông Trùng Hạ Thảo Tây Tạng – Trung Quốc), Đông Trùng Hạ Thảo Bhutan, Đông Trùng Hạ Thảo Nepal. Loài này có ký chủ là ấu trùng bướm đêm Thitarodes (Hepialus) kích thước 3-5 x 0,3-0,8 cm, màu vàng sẫm hoặc nâu vàng với mắt màu nâu đỏ. Thông thường, loại dược thảo này có giá thành rất đắt vì nguồn hàng khan hiếm, chỉ xuất hiện vào mùa hè, quá trình thu hoạch khó khăn.

– Trong khi đó, Cordyceps militaris là Đông trùng hạ thảo nhân tạo, được nuôi cấy mô phỏng lại chính xác những gì nấm trải qua trong vòng đời tự nhiên từ ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm (Đông Trùng Hạ Thảo Việt Nam). Loài này có ký chủ đa dạng hơn bao gồm sâu bướm, nhộng tằm dâu, nhộng tằm sắn hoặc cơ chất nhân tạo. Do giá thể để nuôi Cordyceps militaris thường rẻ và dễ dàng cung cấp với số lượng lớn nên giá thành thấp hơn rất nhiều.

Theo xuất xứ
Yếu tố “nguồn gốc” muốn nhấn mạnh đến: Việc xuất xứ từ vùng, quốc gia nào? Hiện nay có khoảng 400 loài đông trùng hạ thảo, hầu hết có nguồn gốc từ: Bhutan, Trung Quốc, Nepal, Hàn Quốc, Thái Lan, Việt Nam.
Theo trạng thái
Theo dạng chế phẩm
Đông trùng hạ thảo Trung Quốc
Đông trùng hạ thảo Trung Quốc (Cordyceps) là một giống nấm mọc kí sinh trên sâu non của một loại sâu thuộc họ Sâu cánh bướm. Nấm và sâu hợp sinh với nhau. Vào mùa đông, con sâu non nằm dưới đất, nấm phát triển vào toàn thân con sâu để hút chất trong con sâu làm cho con sâu chết. Đến mùa hạ, nấm sinh cơ chất (stroma) mọc lên khỏi mặt đất, nhưng gốc vẫn dính liền vào đầu sâu, đào lấy cả cả xác sâu và nấm mà dùng.
Vị thuố c như vậy gồm phần sâu non 2.5 – 3 cm, đường kính 3 – 5 mm, màu vàng nâu hay xám nâu. Từ đầu con sâu mọc ra một thân nấm hình trụ, đăc biệt có khi 2 hay 3 con sâu. Thân nấm thường dài 3 – 6 cm, có thể dài tới 11 cm. Phía dưới thân nấm có đường kính 1.5 – 4 mm, phía trên phình to ra, cuối cùng lại thon gọn, cả phần này dài 10 – 45 mm, đường kính 2.5 – 6 mm.
Nếu còn non thì đặc, nếu già thì thân rỗng. Dùng kính hiển vi, ta sẽ thấy phần phình to này có vỏ sần sùi, có những hạt nhỏ là tử nang xác và dài 0.5 – 3.5 mm.
Tử nang xác hình trứng hay hơi tròn, dài 380 – 550 micromet. Đường kính 140 – 240 micromet. Trong tử nang xác có chứa các nang hình sợi có cuống ngắn dài 240 – 485 micromet, đường kính 12 – 15 micromet. Trong nang có nhiều nang bào tử có nhiều vách riêng biệt dài 17 – 47 micromet, dường kính 5 – 6 micromet.
Cách phân biệt đông trùng hạ thảo
Nhận diện qua đặc điểm bên ngoài
Phân biệt qua xúc giác
Nhận biết qua khứu giác
Phân biệt đông trùng hạ thảo qua vị giác
Hướng dẫn sử dụng Đông trùng hạ thảo
– Trà đông trùng hạ thảo với nhân sâm: Đông trùng hạ thảo 5g, nhân sâm 3-5g, cho vào bình kín hãm với nước sôi trong 10 phút, dùng làm trà uống hàng ngày.
Tác dụng: Ích khí tráng dương, trị liệt dương, di tinh.

– Canh đông trùng hùng áp: Đông trùng hạ thảo 10g, vịt đực 1 con, rượ u trắng, gừng tươi, gia vị. Vịt làm thịt rồi bỏ đông trùng hạ thảo vào trong bụng, hầm nhừ, nêm thêm gia vị cho vừa ăn.
Tác dụng: Bổ hư trợ dương, dùng cho người bị liệt dương, suy giảm ham muốn tình dục.
– Rượ u trùng thảo nhân sâm: Đông trùng hạ thảo và Nhân sâm lượng bằng nhau, ngâm rượ u trong 10 ngày, mỗi ngày uống 20ml.
Tác dụng: Bổ thận, tráng dương, trị suy nhược cơ thể, liệt dương.
Bảo quản đông trùng hạ thảo
- Với đông trùng thảo dạng tươi: được bảo quản trong túi kín, đặt trong ngăn mát của tủ lạnh sẽ giữ được khoảng 14-20 ngày.
- Với đông trùng tây tạng khô: để tránh bị nấm mốc hay các vi khuẩn xâm hại nên bảo quản trong ống nhựa, cất ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp của mặt trời. Nếu để trong ngăn đá có thể để được 5, 6 năm, bảo quản ngăn mát được 1,2 năm.
